Ở 3TH, “loại 1” là nhóm túi làm từ hạt nhựa mới, gồm ba dòng: túi màu phổ thông (mọi màu đồng giá), túi trắng lót đen cộng 3.000 đ/kg so với túi màu, và túi cao cấp 100% nguyên sinh giá cố định 52.000 đ/kg. Cả ba đều là màng PE 3 lớp dày 0,11–0,12 mm, có sẵn keo dán chống bóc ở miệng, đủ 7 size từ 17×30 đến 45×60 cm. Túi đen tái sinh rẻ hơn, xưởng vẫn bán, nhưng xếp riêng ở hạng tiết kiệm chứ không gọi là loại 1.
Loại 1 ở 3TH gồm những dòng túi nào
Chữ “loại 1” bị dùng khá bừa, nên xưởng nói rõ mình hiểu nó thế nào: túi cán từ hạt nhựa mới, không pha nhựa nghiền lại. Ba dòng dưới đây đều thuộc nhóm đó, khác nhau ở phần nhìn và ở giá.

- Túi màu phổ thông. Xanh, hồng, cam, ghi bạc, vàng, xanh lá đều một giá, chọn màu nào cũng không đổi tiền. Giá theo bậc kg: 47.000 đ/kg khi lấy dưới 30 kg, giảm dần xuống 38.000 đ/kg từ 1.000 kg, chưa gồm VAT 8%.
- Túi trắng lót đen. Ngoài trắng cho logo nổi, trong đen để không nhìn thấy hàng. Cộng 3.000 đ/kg so với giá túi màu cùng bậc.
- Túi cao cấp 100% nguyên sinh. Giá cố định 52.000 đ/kg ở mọi khối lượng. Mặt túi đằm hơn, màu đều hơn, hợp với shop bán hàng giá trị cao hoặc đơn in logo nhiều màu.
- Túi đen tái sinh. Hạng tiết kiệm, 41.000 đ/kg dưới 30 kg và xuống tới 33.000 đ/kg từ 1.000 kg. Đây là lựa chọn hợp lý cho hàng nặng, hàng cồng kềnh, miễn là anh chị biết mình đang mua gì.
Điểm chung của cả bốn dòng là kết cấu 3 lớp ép cùng lúc: lớp ngoài bóng mịn để in lên cho nét, lớp giữa dẻo dai chịu lực kéo, lớp trong che kín hàng. Hai mép túi hàn cách nhiệt, miệng túi có sẵn dải keo phủ nilon.
Bảng 7 size: số túi mỗi kg, cân nặng cuộn và giá lẻ
Túi bán theo ký, nên thứ anh chị cần biết trước tiên là một ký ra bao nhiêu túi. Bảng dưới kèm luôn giá lẻ từng cuộn túi màu để ai mua ít cũng nhẩm được.
| Size (cm) | Số túi mỗi kg | Cân nặng 1 cuộn 100 túi | Giá lẻ 1 cuộn túi màu |
|---|---|---|---|
| 17×30 | 184 | 0,54 kg | 25.500 đ |
| 20×30 | 156 | 0,64 kg | 30.000 đ |
| 25×35 | 107 | 0,94 kg | 44.000 đ |
| 28×42 | 80 | 1,25 kg | 59.000 đ |
| 32×45 | 65 | 1,54 kg | 72.500 đ |
| 38×52 | 47 | 2,18 kg | 102.500 đ |
| 45×60 | 35 | 2,90 kg | 136.500 đ |
Cách dùng bảng: lấy số đơn một tháng chia cho số túi mỗi kg ra số ký cần đặt. Shop gửi 2.000 đơn size 25×35 mỗi tháng cần khoảng 19 kg, tức là còn dưới mốc 30 kg. Gom thêm một size nữa cho đủ 30 kg là lên bậc giá, vì các size cộng dồn chung trong một đơn. Lười tính thì mở công cụ tính giá theo size và số kg. Muốn xem thông số riêng một size thì vào trang túi niêm phong size 28×42.
Ngoài 7 size chuẩn, xưởng cắt được túi dài tới 85 cm, rộng tới 100 cm theo yêu cầu.
Nhìn, sờ, ngửi: dấu hiệu túi pha nhiều nhựa tái sinh
Túi tái sinh không xấu, cái xấu là bán túi pha nhiều mà gọi là loại 1. Không cần máy móc, anh chị kiểm ngay tại bàn đóng hàng bằng mấy cách sau.
- Mùi. Mở cuộn ra để trong phòng kín một lúc. Túi hạt mới gần như không mùi. Túi pha nhiều thường có mùi nhựa hắc, ngửi lâu thấy gắt.
- Đốm và vệt. Soi một chiếc túi ra ánh sáng. Màng pha nhiều hay có đốm sẫm, hạt li ti hoặc vệt loang nằm lẫn trong lớp màng, không đều màu.
- Độ đục không đều. Cùng một chiếc túi mà chỗ này trong hơn chỗ kia, chỗ dày chỗ mỏng, là dấu hiệu màng cán không ổn định.
- Mặt túi. Vuốt tay dọc thân túi. Màng hạt mới trơn và bóng; màng pha nhiều hay sần, hơi ráp, in logo lên dễ bị rỗ mặt.
- Mép hàn và độ dai. Kéo thử hai mép hàn và kéo giãn một góc túi. Màng pha nhiều thường giòn, rách theo đường thẳng thay vì giãn ra rồi mới đứt.
Xưởng không đưa con số phần trăm pha trộn, vì nhìn bằng mắt thì không đo được. Cách chắc nhất vẫn là lấy một cuộn mẫu của vài nơi, đóng thử cùng một món hàng rồi so. Bài cách nhận biết túi gói hàng PE chuẩn nói kỹ hơn phần thử tay này.
Keo dán chống bóc chỉ chắc khi dùng đúng
Lớp keo nằm sẵn ở miệng túi, phủ một dải nilon mỏng. Vài thói quen nhỏ quyết định nó có giữ được hay không.
- Bóc dải nilon, gập mép xuống rồi miết chặt, giữ 5–10 giây cho keo bám đều. Miết vội thì hai đầu mép hay hở.
- Dán phiếu gửi chờm lên đường keo. Ai bóc túi thì phiếu rách theo, nhìn là biết.
- Đừng nhồi quá căng. Túi phồng thì lực dồn hết vào đường keo và mép hàn.
- Hàng có góc nhọn thì bọc lót trước, hàng xịt nước hoa thì lồng túi bóng kính và xịt ở ngoài lớp đó.
- Cuộn túi để nơi khô ráo, tránh nắng hắt trực tiếp. Keo chịu nóng lâu sẽ chảy và dính ngược vào thân cuộn.
Anh chị đang phân vân giữa hạng phổ thông và hạng cao cấp thì đọc thêm bài so sánh túi thông dụng và túi cao cấp trước khi chốt.
Câu hỏi thường gặp
Túi loại 1 và túi đen tái sinh khác nhau nhiều không?
Khác ở nguyên liệu và ở giá. Túi đen tái sinh 33.000–41.000 đ/kg theo bậc, hợp hàng nặng và hàng cồng kềnh. Túi màu hạt mới 38.000–47.000 đ/kg, mặt bóng hơn, màu tươi hơn, in logo lên nét hơn.
Tôi lấy 20 kg thì có mua được túi loại 1 không?
Được. Dưới 30 kg vẫn bán, chỉ là đơn giá ở bậc 47.000 đ/kg với túi màu. Hàng sẵn kho không cần đặt cọc, kiểm hàng rồi mới thanh toán.
Túi có 3 lớp thì nhìn ra sao cho đúng?
Ba lớp được ép cùng lúc nên không tách rời được bằng tay. Dấu hiệu dễ thấy là lớp trong khác màu hẳn lớp ngoài, thường tối hoặc trắng, để hàng bên trong không lộ ra.
Anh chị nhắn Zalo 0869.141.986 kèm size, màu và số kg dự kiến, xưởng báo lại đơn giá đúng bậc cùng số cuộn ngay trong giờ làm việc. Muốn tự xem con số trước thì tính tại công cụ tính giá.




